Bọ chét (Rận)

Phân loại
Loài: Rệp giường và Rận
Order: Siphonaptera
Họ: Boreidae

Tóm tắt

Có 3 loài khác nhau :

  • Ctenocephalides felis (cat flea)
  • Ctenocephalides canis (dog flea)
  • Xenopsylla cheopis (tropical rat flea)

  

Mô tả 

Con trưởng thành có chiều dài 1-8mm, màu nâu nhạt. Ấu trùng đòi hỏi các điều kiện chính xác có liên quan đến nơi ở và thói quen làm tổ của vật chủ hơn là đặc điểm của máu. Bọ chét có cấu tạo dẹt mỏng (bên này sang bên kia), giúp dễ dàng di chuyển qua tóc và lông.

Tập tính 

Bọ chét trưởng thành sống riêng lẻ như 1 loại ký sinh trùng của động vật máu nóng. Chúng sẽ hút máu nhiều động vật. Bọ chét không có cánh nhưng là loài có khả năng nhảy ấn tượng nhất trong thế giới côn trùng. Di chuyển từ vật chủ sang vật chủ bằng cách thực hiện những bước nhảy ấn tượng, mỗi bước nhảy đạt tới 100-150 lần chiều cao của chính chúng; 18cm theo chiều dọc và 33cm theo chiều ngang.

Trứng thường rơi xuống đất từ vật chủ và sống trên thảm và các bề mặt khác nơi chúng tìm thấy chất hữu cơ và các mảnh vụn khác để kiếm ăn.

 

Phân bố  

Bọ chét đang phát triển trên toàn thế giới.

  

Môi trường sống 

Bọ chét thường được tìm thấy nhiều nhất trên động vật có vú, đôi khi cũng có thể tìm thấy trên các loài chim. Điều này cho thấy một mức độ ưa thích vật chủ nhất định, nhưng bọ chét có thể hút máu động vật khác trong trường hợp không có vật chủ bình thường.

 

Nguy cơ 

Một khi bọ chét tìm thấy vật chủ, nó rất khó từ bỏ. Mỗi loài có khả năng gây ra vấn đề khác nhau cho người và động vật.

Là 1 loài véc tơ truyền, chúng truyền bệnh như sốt phát ban và sán dây. Nước bọt của chúng có chứa chất gây dị ứng có thể kích hoạt phản ứng ở cả động vật và con người. Các vết cắn thường vô hại nhưng gây viêm, ngứa và vết thương hở dẫn đến nhiễm trùng thứ cấp và rụng tóc khi nạn nhân gãi vết thương.  Đông vật nhỏ, nếu bị nhiều bọ chét hút máu có thể gây ra bệnh thiếu máu dẫn đến chết.